Thứ Ba, 6 tháng 3, 2018
Viêm phế quản cấp và nguyên nhân viêm phế quản cấp
Viêm phế quản, ho dai dẳng có đờm: 7 cách chữa tự nhiên không cần uống một viên thuốc
Hỏi về Cách: viem phe quan
Bên cạnh nhiều phương thuốc tây y, bạn cũng có thể áp dụng những phương thuốc thiên nhiên sau để điều trị bệnh viêm phế quản.
Viêm phế quản là tình trạng viêm niêm mạc của các ống phế quản, đường thở kết nối khí quản đến phổi. Khi bị viêm phế quản, bệnh nhân thường ho dai dẳng đi kèm có đờm.
Viêm phế quản có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Viêm phế quản mãn tính có thể kéo dài từ vài tháng tới nhiều năm, trong khi đó viêm phế quản cấp tính thường chỉ kéo dài trong thời gian ngắn.
Dấu hiệu và triệu chứng của viêm phế quản
Nếu bị viêm phế quản mãn tính hoặc cấp tính thường có những dấu hiệu và triệu chứng sau:
- Ho thường xuyên
- Tức ngực
- Có đờm (chất nhầy) có thể là màu vàng xám, trắng hoặc màu xanh lục. Trong một vài trường hợp, đờm còn có máu.
- Khó thở hoặc thở khò khè
- Sốt nhẹ và ớn lạnh
- Mệt mỏi
Viêm phế quản, ho dai dẳng có đờm: 7 cách chữa tự nhiên không cần uống một viên thuốc - Ảnh 1.
Viêm phế quản là tình trạng viêm niêm mạc của các ống phế quản. Ảnh minh họa.
Nguyên nhân gây ra viêm phế quản
- Hút thuốc: Hút thuốc hay sống cùng người hút thuốc trong thời gian dài khiến người đó có nguy cơ phát triển bệnh viêm phế quản. Do đó hãy từ bỏ thói quen xấu này để ngăn ngừa và điều trị bệnh viêm phế quản hiệu quả.
- Tiếp xúc với các chất kích thích: Sống và làm việc trong môi trường có chứa các chất kích thích phổi như hơi hóa chất, bột và dệt may cũng có khả năng gây ra bệnh viêm phế quản.
- Suy giảm khả năng miễn dịch: Điều này có thể gây ra viêm phế quản cấp tính, cảm lạnh, khiến hệ thống miễn dịch suy yếu.
- Trào ngược dạ dày: Thường xuyên ợ nóng có thể gây kích thích cổ họng, từ đó có nguy cơ phát triển bệnh viêm phế quản.
Phương pháp tự nhiên điều trị viêm phế quản
1. Mật ong
Cách tốt nhất để làm giảm ho do viêm phế quản là mật ong. Mật ong có đặc tính kháng virus và kháng khuẩn, do đó nó có tác dụng làm dịu cổ họng. Ngoài ra, mật ong còn giúp tăng cường hệ thống miễn dịch.
>> Những dấu hiệu căn bệnh khó chịu: bệnh hen phế quản
Cách dùng:
- Bạn có thể thêm một thìa mật ong vào trà hoặc cà phê để uống kèm.
Viêm phế quản, ho dai dẳng có đờm: 7 cách chữa tự nhiên không cần uống một viên thuốc - Ảnh 2.
- Ngoài ra, bạn cũng có thể cho mật ong vào một cốc nước chanh ấm để giảm triệu chứng tắc nghẽn đường thở và viêm khi bị viêm phế quản.
2. Gừng
Ngoài được sử dụng để chống lại những cơn cảm lạnh thông thường, gừng còn có thể giúp điều trị bệnh viêm phế quản. Nó giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, chống viêm, từ đó làm giảm sưng, rát, viêm nhiễm phế quản.
Cách dùng:
- Trộng 1/2 thìa gừng với quế và đinh hương với nước nóng. Khuấy kỹ rồi uống hỗn hợp này trong vài ngày để điều trị viêm phế quản.
- Làm trà thảo dược: Một muỗng bột gừng và hạt tiêu đen hòa vào một cốc nước nóng. Để nguội trong vài phút rồi cho thêm mật ong vào. Uống hai lần/ngày.
Viêm phế quản, ho dai dẳng có đờm: 7 cách chữa tự nhiên không cần uống một viên thuốc - Ảnh 3.
- Pha hỗn hợp gồm một muỗng bột gừng, đinh hương, hạt tiêu rồi uống ba lần/ngày. Có thể cho thêm sữa và mật ong.
3. Dầu bạch đàn
Điều trị viêm phế quản bằng phương pháp xông tinh dầu bạch đàn cũng rất hữu hiệu. Dầu bạch đàn có tác dụng làm tan chất nhầy gây tắc nghẽn trong đường hô hấp. Ngoài ra, dầu bạch đàn còn có tính kháng khuẩn rất tốt cho việc điều trị viêm phế quản.
Cách dùng:
- Lấy vài giọt tinh dầu bạch đàn cho vào một bát nước sôi. Lấy khăn che đầu để hít hơi nước.
Viêm phế quản, ho dai dẳng có đờm: 7 cách chữa tự nhiên không cần uống một viên thuốc - Ảnh 4.
- Ngoài ra, bạn có thể dùng tinh dầu xoa trực tiếp vào ngực, có tác dụng hỗ trợ loại bỏ chất nhầy và cải thiện chức năng hô hấp.
4. Hành tây
Hành có tác dụng làm long đờm hiệu quả. Nước ép hành tây còn giúp ngăn chặn sự tích tụ của chất nhầy, hỗ trợ điều trị bệnh viêm phế quản.
Cách dùng:
- Uống nước ép hành tây trước khi ăn vào mỗi buổi sáng.
- Ngoài ra, bạn có thể thêm hành tây vào các món salad hoặc các món ăn khác.
5. Tỏi
Với tính kháng virus và kháng khuẩn, tỏi cũng là một trong những phương thuốc rẻ tiền giúp điều trị bệnh viêm phế quản hiệu quả.
Cách dùng: Lấy 3 tép tỏi, bóc vỏ rồi đun cùng với sữa. Uống mỗi đêm trước khi đi ngủ.
6. Nghệ
Đặc tính chống viêm của nghệ đã được chứng minh là có khả năng điều trị ho do viêm phế quản. Nghệ cũng có tác dụng làm long đờm, giúp loại bỏ chất nhầy ra khỏi đường hô hấp, hỗ trợ điều trị viêm phế quản.
Cách dùng: Đun sôi một thìa bột nghệ với một ly sữa. Uống 2 hoặc 3 lần/ngày.
Viêm phế quản, ho dai dẳng có đờm: 7 cách chữa tự nhiên không cần uống một viên thuốc - Ảnh 5.
Lưu ý: Không nên sử dụng phương pháp này nếu mắc bệnh sỏi túi mật, vàng da tắc mật, viêm loét dạ dày.
7. Muối Epsom
Tắm muối epsom cũng là một trong những phương pháp điều trị bệnh viêm phế quản hiệu quả.
Cách dùng: Cho 2 thìa muối epsom vào nước tắm đang ấm. Khuấy đều cho muối hòa tan rồi ngâm mình trong nước tắm khoảng 30 phút. Áp dụng phương pháp này 2 lần/ tuần để điều trị viêm phế quản cấp tính. Nếu bị viêm phế quản mãn tính, bạn có thể áp dụng phương pháp này mỗi ngày hoặc cách vài ngày.
Nên đọc: bệnh hen phế quản
Thứ Sáu, 23 tháng 2, 2018
Hen Phế Quản Là Gì? Chia Sẻ Bài Thuốc Chữa Hen Phế Quản Hiệu Quả

Hỏi về cách: chữa bệnh hen
Triệu chứng bệnh viêm phế quản và cách phòng ngừa là mối quan tâm của rất nhiều người để điều trị kịp thời tránh biến chứng cũng như phòng tránh nguy cơ mắc phải căn bệnh đường hô hấp dưới này. Cùng tìm hiểu một số thông tin về bệnh, cách nhận biết cũng như biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất trong bài viết sau.
Viêm phế quản là căn bệnh viêm nhiễm đường hô hấp dưới xuất phát từ viêm nhiễm đường hô hấp trên như cảm lạnh, viêm họng, cúm, ho gà, viêm xoang,…Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, người thường xuyên hút và hít phải khói thuốc lá, môi trường ô nhiễm là các đối tượng có nguy cơ mắc viêm phế quản cao nhất.
Triệu chứng bệnh viêm phế quản
Như đã nói ở trên, trẻ nhỏ và người trưởng thành có thói quen hút nhiều thuốc lá hay sống trong môi trường ô nhiễm thường mắc phải căn bệnh này nhất. Bệnh chia thành: viêm phế quản cấp tính và viêm phế quản mãn tính. Thông thường, khi mắc viêm phế quản thường có những triệu chứng sau:
Ho thường là ho có đờm: màu trắng trong, hoặc xám, xanh, vàng,…
Sốt và cảm giác ớn lạnh, cơ thể mệt mỏi kèm theo hiện tượng tức ngực.
Người bệnh khó thở, thở khò khè.
Đối với viêm phế quản mãn tính thường gặp ở đối tượng người hút thuốc lá nhiều, các cơn viêm phế quản cấp tái đi tái lại nhiều lần trong năm. Thông thường, nếu triệu chứng ho kéo dài mỗi ngày ít nhất 3 tháng trong 1 năm và trong 2 năm liên tiếp thì lúc này đã chuyển qua giai đoạn mãn tính khó chữa, có thể dẫn đến ung thư phổi.
Đặc biệt đối với trẻ em, trẻ sơ sinh, khi chưa thể diễn đạt bằng lời thì cha mẹ cần hết sức lưu ý các dấu hiệu chẩn đoán viêm phế quản là: triệu chứng ho và sốt kéo dài trong vòng từ 2 -3 tuần, trẻ ban đêm khó thở, thở khò khè có thể nghe tiếng thở ran rít, bỏ bú, nôn trớ,… Nếu thấy trẻ có dấu hiệu sùi bọt mép, thở khó, sắc mặt tím tái,…cần đưa trẻ đến ngay các cơ sở y tế gần nhất vì lúc này có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ.
Cách đối phó với bệnh viêm phế quản
Viêm phế quản thường do virus gây ra, việc dùng kháng sinh hầu như không đem lại hiệu quả. Chỉ cần điều trị tích cực bằng chế độ chăm sóc thì sau vài ngày bệnh thường sẽ tự khỏi. Bạn cần:
Điều quan trọng đầu tiên khi bị viêm phế quản đó là uống nhiều nước để làm loãng dịch nhày nhắm tống đờm ra dễ dàng hơn. Nên uống trên 2 lít nước mỗi ngày.
Giữ ấm cơ thể, đặc biệt cổ họng, tay chân nếu là vào mùa đông. giữ nhiệt độ phòng ở mức ổn định trung bình khoảng 24-26 độ C.
Hạ sốt nhanh bằng cách mặc áo quần thông thoáng, chất liệu thấm hút mồ hôi. Có thể sử dụng acetaminophen hay ibuprofen đúng liều dùng nếu bị sốt cao.
Tránh xa khói thuốc, những người có thói quen dùng chúng phải từ bỏ ngay nếu muốn việc điều trị mang lại kết quả.
Thực phẩm tốt cho người bệnh là thức ăn lỏng, mềm, dễ nuốt: có thể dùng cháo hành, cháo hạnh nhân sẽ rất tốt cho việc hỗ trợ điều trị.
Cách phòng ngừa bệnh viêm phế quản hiệu quả nhất
Giữ gìn, bảo vệ đường thở cẩn thận đặc biệt nơi ô nhiễm, nhiều khói bụi, hóa chất. Giữ ấm cơ thể trong những ngày thời tiết chuyển lạnh đột ngột.
Hạn chế tối đa việc hút thuốc và sử dụng các chất kích thích khác, tránh các tác nhân gây dị ứng khác như: lông chó mèo, phấn hoa,…
Cách phòng ngừa bệnh viêm phế quản hiệu quả nhất
Điều trị kịp thời và triệt để các căn bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên, bởi chúng là tác nhân gây bệnh chủ yếu.
Tăng cường tập luyện thể dục thể thao đều đặn để nâng cao sức đề kháng, chống đỡ với bệnh tật.
Cách điều trị bệnh: chữa bệnh hen
Thứ Tư, 17 tháng 1, 2018
Cảnh giác với nguy cơ đột quỵ não|

Đông y: chữa bệnh hen
Nhịp tim bình thường ở người trưởng thành dao động từ 60 đến 100 nhịp trên phút. Nếu nhịp tim không ở ngưỡng trên hoặc có triệu chứng như bỏ nhịp, ngừng tim, hẫng hụt hay trống ngực, bạn đang có dấu hiệu bị rối loạn nhip tim.
Khi nghỉ ngơi, tim đập chậm lại và đập nhanh hơn khi hoạt động. Rối loạn nhịp tim chậm là khi tim đập ít hơn 60 nhịp mỗi phút, còn trên 100 nhịp ngay cả lúc nghỉ ngơi gọi là rối loạn nhịp tim nhanh. Một dạng khác thường gặp là ngoại tâm thu, hay gọi là cơn co thắt sớm với biểu hiện bỏ nhịp, ngừng tim, hẫng hụt hay trống ngực.
1. Rối loạn nhịp tim - nguyên nhân và những nguy cơ
Mỗi ngày tim đập trên 100.000 lần và bơm đến 2.000 lít máu đi nuôi cơ thể và không ngừng nghỉ trong suốt cả cuộc đời. Vì thế, đôi khi hiện tượng bị lỗi nhịp là chuyện bình thường. Nhưng với người có tiền sử bệnh tim mạch hoặc rối loạn thần kinh tim, thì rối loạn nhịp tim lại là vấn đề nghiêm trọng
Có những rối loạn nhịp không rõ nguyên nhân, nhưng phần lớn các trường hợp có liên quan đến tổn thương thực thể tại tim như đột quỵ tim, phẫu thuật tim, viêm cơ tim, hẹp hở van tim, tim bẩm sinh. Một số bệnh làm gia tăng áp lực cho tim như bệnh mạch vành, tăng huyết áp cũng gây rối loạn nhịp tim.
Một số yếu tố nguy cơ ngoài tim làm cho nhịp điệu của tim trở nên bất thường, ví dụ bệnh tuyến giáp như cường giáp, nhược giáp; các thuốc ho, cảm cúm có chứa nhiều thành phần như paracetamol, phenylpropanolamin được phối hợp với chlopheniramin, hoặc dextromethorphan, codein hay một số thuốc điều trị cũng có thể gây ra căn bệnh này. Các chất điện giải có trong máu như Kali, Natri, Canxi và Magie - giúp kích hoạt và dẫn truyền xung điện trong tim. Khi rối loạn những chất này cũng tiềm ẩn nguy cơ loạn nhịp. Ngưng thở khi ngủ có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim, rung nhĩ và loạn nhịp khác. Stress, thiếu ngủ, các chất kích thích như cà phê, trà, đồ uống có gas, thuốc lá, rượu, đều có thể dẫn đến nhiều loại rối loạn nhịp tim.
2. Gặp bác sĩ khi bạn có triệu chứng rối loạn nhịp tim
Rối loạn nhịp tim (ninhtamvuong.vn) được phát hiện qua thăm khám và được ghi lại bằng điện tâm đồ. Việc chẩn đoán không phải lúc nào cũng dễ dàng và chuẩn xác. Rối loạn nhịp thường xuất hiện theo cơn, có thể kéo dài một vài phút và không theo chu kỳ nhất định nên có khi tại thời điểm khám, nhịp tim của bạn đã trở về bình thường. Vì vậy, trên thực tế, nhiều trường hợp bị chẩn đoán nhầm với bệnh khác, nhất là trẻ nhỏ dễ bị nhầm với chứng động kinh, vì có chung triệu chứng ngất xỉu đột ngột.
Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường về nhịp tim, bạn nên đến gặp bác sĩ. Để cuộc thăm khám được chuẩn xác, bạn cần chuẩn bị một số nội dung như tìm hiểu những yêu cầu hạn chế ăn, uống trước khi đi khám, vì có liên quan đến tính chính xác của kết quả xét nghiệm máu; viết ra các triệu chứng bạn đang gặp phải, bao gồm cả những tình huống tưởng chừng không liên quan đến rối loạn nhịp tim vì điều này giúp các bác sĩ đánh giá tổng quan sức khỏe của bạn. Bạn cũng cần ghi lại thông tin cá nhân, bao gồm cả lịch sử bệnh của gia đình (bệnh tim, tiểu đường) và những sự kiện liên quan làm thay đổi cuộc sống gần đây. Những thông tin này có thể giúp các bác sĩ tìm ra hay loại trừ các nguyên nhân gây loạn nhịp ngoài tim; liệt kê tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng. Những điều tưởng như đơn giản lại có thể giúp các bác sĩ tìm được nguyên nhân gây loạn nhịp tim từ thuốc điều trị.
Bạn cũng cần chuẩn bị một số câu hỏi để hỏi bác sĩ như về nguyên nhân gây bệnh, những yếu tố làm triệu chứng nặng hơn; những xét nghiệm cần làm; chuẩn bị trước xét nghiệm; phương pháp trị bệnh thích hợp; thay đổi chế độ ăn uống, hoạt động thể chất phù hợp; tái khám để sàng lọc bệnh tim...
3. Giải pháp kiểm soát chứng rối loạn nhịp nhanh
Tùy theo nguyên nhân, các bác sĩ sẽ cho sử dụng thuốc can thiệp tim mạch hay phẫu thuật để kiểm soát nhịp tim và làm giảm các triệu chứng, biến chứng. Bạn cũng có thể quản lý tốt những yếu tố nguy cơ bằng cách bỏ thuốc lá, điều trị tốt bệnh mạch vành, huyết áp cao, kiểm soát cholesterol, giảm trọng lượng thừa, áp dụng chế độ ăn có lợi cho tim và thường xuyên luyện tập thể chất là biện pháp làm ổn định nhịp tim.
Trong nội khoa, sự kết hợp của thuốc điều trị chính cùng với một số thành phần thảo dược và hoá dược bổ trợ như Khổ sâm, Taurine, L-carnitin, Magie được coi là liệu pháp phù hợp cho sức khoẻ tim mạch. Khổ sâm có tác dụng chống loạn nhịp nhờ tác động trực tiếp lên cơ tim và hệ thần kinh điều hòa nhịp tim. Taurin giúp điều chỉnh nồng độ Kali, Canxi, Natri trong máu và các mô, giảm tính kích thích của cơ tim và hoạt động của hệ thần kinh giao cảm. L-carnitin là một dinh dưỡng quan trọng, giúp bảo vệ tim và mạch máu, chống lại các tổn hại cơ tim do sự dư thừa chất béo gây ra
Nguyên nhân và cách phòng chống: viem phe quan co that
Thứ Sáu, 12 tháng 1, 2018
Vai trò của FENO trong chẩn đoán và điều trị hen
>> Các thảo luận cùng chủ đề: viêm phế quản
Đo nồng độ NO trong khí thở ra (FeNO: fraction of exhaled nitric oxide) là một xét nghiệm đã được chuẩn hóa, đơn giản, nhanh, không xâm lấn và có độ tin cậy cao; giúp nhận dạng và theo dõi diễn tiến viêm tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân hen. FeNO đáp ứng nhu cầu cá thể hóa điều trị hen. Những nhóm bệnh nhân hen nhất định sẽ hưởng lợi từ xét nghiệm FeNO do nó hỗ trợ cho chức năng hô hấp trong chẩn đoán hen, dự báo đáp ứng với điều trị kháng viêm, hướng dẫn điều chỉnh điều trị kháng viêm, kiểm chứng tuân thủ điều trị và dự báo đợt cấp sắp xảy ra.
Các lưu đồ hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen dựa vào FeNO được trình bày trong bài báo này cần được kiểm chứng trong các nghiên cứu quan sát thực tế để xác định các ngưỡng FeNO có ý nghĩa lâm sàng.
Abstract
ROLES OF FRACTION OF EXHALED NITRIC OXIDE (FENO) IN DIAGNOSING AND MANAGING ASTHMA
Measuring the fraction of exhaled nitric oxide (FeNO) is a standardized test, which is simple, rapid, non-invasive, and reproducible; helps identify and monitor airway eosinophilic inflammation in patients with asthma. FeNO meets the demand of individualized management in asthma. Certain groups of patients with asthma could benefit from FeNO because it supplements pulmonary function tests in diagnosing asthma, predicting response to anti-inflammatory treatments, adjusting anti-inflammatory treatments, confirming treatment adherence, and predicting future exacerbations. FeNO-guided algorithms for diagnosing and managing asthma presented in this article need to be validated in real-world observational studies to determine cut-off values of FeNO that are clinically significant.
1. Tổng quan về FeNO
Khí NO (nitric oxide) được tạo ra từ phản ứng chuyển L-arginine thành L-citrulline với sự xúc tác của men NOS (nitric oxide synthase). Có 3 loại men NOS: eNOS (endothelial NOS), iNOS (inducible NOS) và nNOS (neuronal NOS). Ở bệnh nhân hen có cơ địa dị ứng, interleukine-4 và interleukine-13 được tạo ra từ đáp ứng viêm loại TH2 (tế bào limpho T giúp đỡ loại 2) làm tăng tổng hợp iNOS trong tế bào biểu mô phế quản, từ đó làm tăng nồng độ NO trong thành phế quản. NO từ thành phế quản khuếch tán vào lòng phế quản do chênh lệch nồng độ. Do đó, NO trong khí thở ra (FeNO: fraction of exhaled nitric oxide) được xem như là một dấu ấn sinh học trực tiếp cho đáp ứng viêm loại TH2 (hoặc viêm tăng bạch cầu ái toan) ở bệnh nhân hen [1].
Đo FeNO là một xét nghiệm đơn giản, nhanh, không xâm lấn và có độ tin cậy cao. FeNO được biểu diễn bằng đơn vị ppb (parts per billion), tương đương với một phần tỷ lít NO cho mỗi lít khí thở ra. FeNO phản ánh một số cơ chế viêm nhất định (trong số nhiều cơ chế) của hen mà chức năng hô hấp không thể phản ánh. Do đó, FeNO phục vụ nhu cầu cá thể hóa điều trị hen: phát hiện nhóm bệnh nhân có cơ chế viêm có khả năng đáp ứng với corticoid hít (ICS: inhaled corticosteroid) hoặc các loại kháng viêm đặc hiệu khác; tránh dùng ICS ở bệnh nhân không có khả năng đáp ứng.
Đo FeNO là đo nồng độ NO từ đường hô hấp dưới. Vùng mũi có nồng độ NO tương đối cao hơn đường hô hấp dưới. Do đó, các kỹ thuật đo NO đường hô hấp dưới nên tránh lấy mẫu khí có chứa NO từ vùng mũi. Bình thường, FeNO dao động rộng giữa những người khác nhau nhưng ổn định cho từng người. Các yếu tố sau có thể ảnh hưởng đến FeNO: tuổi (ở trẻ em: FeNO tăng khi tuổi tăng); giới tính (nam cao hơn nữ); chiều cao (tăng khi chiều cao tăng); tình trạng hút thuốc lá (giảm khi hút thuốc lá); các loại thuốc đang dùng (đặc biệt ICS, montelukast, L-arginin); và lưu lượng thở ra (giảm khi lưu lượng tăng).
FeNO tăng cao ở bệnh nhân hen so với người bình thường. Việc đo FeNO nhiều lần trong giai đoạn ổn định ở bệnh nhân hen có thể xác định được giá trị FeNO bình thường của từng bệnh nhân. FeNO cũng tăng cao ở người có cơ địa dị ứng, dù có hen hay không. Ở bệnh nhân COPD, FeNO giảm trong giai đoạn ổn định khi được điều trị với ICS và tăng cao trong đợt cấp. FeNO có thể tăng trong các bệnh lý sau: giãn phế quản, nhiễm trùng hô hấp do virus, lupus đỏ hệ thống, xơ gan, bệnh lý thải ghép tạng. FeNO giảm trong các bệnh lý sau: nhiễm HIV, tăng áp phổi, bệnh xơ nang phổi.
2. Cách đo FeNO
Được trình bày sau đây là kỹ thuật đo FeNO chuẩn hóa theo khuyến cáo năm 2005 của Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ và Hiệp hội Hô hấp Châu Âu [2].
Thì hít vào: Bệnh nhân nên ngồi thoải mái, ngậm ống thổi (Hình 1) và hít vào bằng miệng 2-3 giây để đạt tổng dung lượng phổi, sau đó thở ra ngay, vì nín thở có thể làm tăng FeNO.
Thì thở ra: Bệnh nhân được yêu cầu thở ra qua một sức cản với áp lực dao động từ 5 đến 20 cmH 2 O nhằm đóng lỗ mũi sau bằng khẩu cái mềm để giảm thiểu rò NO từ vùng mũi. Lưu lượng thở ra được duy trì ổn định bằng cách kỹ thuật viên hiển thị lưu lượng thở trên màn hình để bệnh nhân thấy và yêu cầu bệnh nhân duy trì thở ra trong một khoảng giới hạn nhất định (Hình 1). Lưu lượng khuyến cáo cho trẻ em và người lớn là 50 ml/giây (dao động từ 45 đến 55 ml/giây). Thời gian thở ra phải đủ dài: ≥ 4 giây cho trẻ < 12 tuổi và > 6 giây cho trẻ ≥ 12 tuổi và người lớn.
Đường biểu diễn nồng độ NO trong khí thở ra theo thời gian gồm thì bình nguyên theo sau thì "rửa sạch" (Hình 2A). Đỉnh nồng độ NO có thể xuất hiện ngay trước thì bình nguyên nhưng sau thì "rửa sạch" (Hình 2B). Đỉnh này có thể do bệnh nhân hít vào qua đường mũi, hoặc lưỡi gà mở ra khi bắt đầu thở ra, hoặc nồng độ NO từ không khí hít vào > 5 ppb, hoặc NO tích tụ trong khoang họng hoặc đường dẫn khí dưới khi bệnh nhân nín thở vào cuối thì hít vào. Khi phân tích kết quả, các đỉnh nồng độ NO thường được bỏ qua, chỉ đo phần NO đạt nồng độ bình nguyên.
Hình 1. Bệnh nhi được đo FeNO bằng máy NIOX MINO (Aerocrine AB, Solna, Sweden). Màn hình hiển thị khoảng giới hạn lưu lượng thở ra để khuyến khích bệnh nhân duy trì lưu lượng thở ra ổn định.(Nguồn: www.accuramed.be/pulmonolgy/niox-mino/)
Hình 2. (A) Giản đồ biểu diễn nồng độ NO (ppb) và áp lực đường dẫn khí (cmH 2 O) theo thời gian cho 2 lần thở ra khác nhau ở cùng một bệnh nhân (thể hiện tính lặp lại và các bình nguyên nồng độ NO). (B) Giản đồ bên trái: bệnh nhân hít vào bằng miệng với khí hít vào có nồng độ NO < 5 ppb; giản đồ bên phải: bệnh nhân hít vào bằng mũi cho thấy đỉnh nồng độ NO.(Nguồn: ATS/ERS. Am J Respir Crit Care Med 2005;171:912-930)
FeNO cho mỗi lần thổi được xác định là nồng độ NO trung bình đo được trong 3 giây khi nồng độ đạt bình nguyên (chênh lệch nồng độ giữa các điểm đo ≤ 10%, hoặc ≤1 ppb nếu các giá trị < 10 ppb). Kết quả FeNO sẽ được chấp nhận khi có ít nhất 2 lần thổi đạt chuẩn (cách nhau ít nhất 30 giây) và giá trị NO đo từ 2 lần này khác biệt ≤ 10%. FeNO khi đó sẽ được tính là trung bình cộng của 2 giá trị (Hình 3).
Hình 3. Kết quả đo FeNO của một bệnh nhân hen bằng máy NIOX MINO. Dải màu xanh lá cây là khoảng giới hạn để khuyến khích bệnh nhân duy trì lưu lượng thở ra ổn định. Giá trị FeNO = 49,2 ppb, là trung bình cộng của 2 lần thổi đạt chuẩn (48,4 và 50,0 ppb). (Nguồn: Trung tâm Chăm sóc Hô hấp, Bệnh viện Đại Học Y Dược TP.HCM)
3. Vai trò của FeNO trong chẩn đoán và điều trị hen
FeNO được khuyến cáo dùng như một dấu ấn sinh học để chẩn đoán hen, theo dõi đáp ứng với ICS, điều chỉnh liều ICS, kiểm chứng việc tuân thủ điều trị và dự báo đợt cấp sắp xảy ra. Khi kết hợp FeNO với hô hấp ký, độ nhạy và độ đặc hiệu trong chẩn đoán hen có thể lên tới 94% và 93% [3]. FeNO tiên đoán khả năng đáp ứng với corticoid tốt hơn hô hấp ký, nghiệm pháp giãn phế quản, dao động của lưu lượng đỉnh hoặc nghiệm pháp kích thích phế quản bằng methacholine [4]. FeNO thấp là một dấu hiệu đáng tin cậy rằng đáp ứng viêm loại TH2 không hiện diện. Loại trừ sự hiện diện của tình trạng viêm đường dẫn khí rất hữu ích trong việc giải thích triệu chứng của bệnh nhân. Chẳng hạn ở bệnh nhân hen chưa kiểm soát, FeNO thấp giúp bác sĩ tập trung đi tìm các chẩn đoán khác (như béo phì, GERD hoặc rối loạn lo âu) thay vì tăng liều ICS không cần thiết [5]. FeNO đáp ứng nhanh và tương ứng với liều ICS dùng mỗi ngày [5]. Điều đó có nghĩa là FeNO cho chúng ta biết điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta bắt đầu dùng hoặc tăng liều ICS.
Bảng 1 trình bày lưu đồ chẩn đoán và điều trị hen dựa vào FeNO được gợi ý bởi nhóm bác sĩ Châu Âu [1]. Tuy nhiên, lưu đồ này cần được kiểm chứng trong các nghiên cứu quan sát thực tế để tìm các ngưỡng FeNO có ý nghĩa lâm sàng cho từng bệnh nhân hoặc nhóm bệnh nhân.
Bảng 1. Gợi ý về việc đưa ra các quyết định lâm sàng dựa vào FeNO trong tiếp cận bệnh nhân hen hoặc nghi mắc hen [1]
Nồng độ FeNO và tình trạng viêm đường dẫn khí
FeNO (ppb)
Bình thường
Tăng
Tăng cao
Người lớn <20-25 † 20/25-50 >50
Trẻ em <15-20 † 15/20-35 >35
Đáp ứng viêm loại TH2
Không có
Nếu có đợt cấp trước đó, tăng liều ICS
Tăng liều ICS, đặc biệt nếu kèm với tăng bạch cầu ái toan trong máu, hoặc xem xét 1 loại ICS khác (loại bình hít khác hoặc kích thước hạt khác). Có thể gợi ý hen kháng ICS và cần thêm liệu pháp kháng viêm toàn thân.
Tái khám
Sau khi giảm liều: kiểm tra lại FeNO trong vòng 2-4 tuần
Kiểm tra lại FeNO trong vòng 2-4 tuần
Kiểm tra lại FeNO trong vòng 2-4 tuần
* FeNO là một xét nghiệm hỗ trợ cho bệnh sử, khám lâm sàng và chức năng hô hấp.
† Ngưỡng chính xác tùy thuộc vào tuổi, chiều cao và giới.
# Chẩn đoán khác bao gồm: hen không tăng bạch cầu ái toan, rối loạn chức năng dây thanh, rối loạn lo âu, bệnh tim mạch, COPD, GERD, viêm mũi xoang, giãn phế quản.
Lợi ích của FeNO trong hướng dẫn điều trị hen vẫn chưa thống nhất giữa các nghiên cứu. Một nghiên cứu tổng kết các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn cho thấy, điều trị hen dựa vào FeNO không làm giảm đợt cấp nặng (RR 0,80; KTC95% 0,63-1,02) nhưng có làm giảm đợt cấp với độ nặng bất kỳ (RR 0,53 KTC 95% 0,46-0,61) so với không dựa vào FeNO [6]. Ở trẻ em, điều trị dựa vào FeNO có khuynh hướng làm giảm đợt cấp nhưng có khuynh hướng làm tăng liều ICS được sử dụng so với không dựa vào FeNO [7]. Sự không thống nhất về lợi ích của FeNO giữa các nghiên cứu là do khác nhau về thiết kế, cỡ mẫu, phương pháp nghiên cứu, ngưỡng FeNO được dùng và định nghĩa của đợt cấp. Lợi ích của FeNO có thể sẽ rõ rệt ở những nhóm bệnh nhân hen nhất định (như béo phì, eosinophil máu tăng, cơ địa dị ứng, ...); khi dựa vào các ngưỡng FeNO có ý nghĩa lâm sàng của từng bệnh nhân để điều chỉnh điều trị kháng viêm.
Một nghiên cứu gần đây cho thấy, FeNO có thể dùng như là một dấu ấn sinh học thay thế cho tình trạng tăng bạch cầu ái toan trong đàm (tỉ lệ eosinophil trong đàm ≥ 3%) [8]. Giá trị chẩn đoán tùy thuộc vào ngưỡng FeNO. Nếu FeNO ≥ 42 ppb, độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm lần lượt là 63%, 92%, 74% và 89%. Nếu FeNO ≥ 50 ppb, độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm lần lượt là 56%, 92%, 67% và 84%.
4. Các khuyến cáo về FeNO
Năm 2011, Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ đã đưa ra các khuyến cáo cho việc áp dụng FeNO vào thực hành lâm sàng như sau [9]:
- FeNO nên dùng để chẩn đoán viêm đường dẫn khí tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân hen.
- FeNO nên dùng để xác định khả năng đáp ứng với ICS ở bệnh nhân hen.
- FeNO có thể dùng để hỗ trợ chẩn đoán hen trong trường hợp cần bằng chứng khách quan.
- Khi phân tích kết quả, ngưỡng FeNO nên được sử dụng thay vì giá trị tham khảo.
- FeNO < 25 ppb (< 20 ppb ở trẻ em) ám chỉ rằng viêm tăng bạch cầu ái toan và đáp ứng với ICS không có khả năng xảy ra.
- FeNO > 50 ppb (> 35 ppb ở trẻ em) ám chỉ rằng viêm tăng bạch cầu ái toan và đáp ứng với ICS có khả năng xảy ra.
- FeNO dao động từ 25 đến 50 ppb (20-35 ppb ở trẻ em) cần phải được lý giải thận trọng tùy theo bệnh cảnh lâm sàng.
- Phơi nhiễm liên tục hoặc ở nồng độ cao với dị nguyên sẽ làm tăng nồng độ FeNO.
- Nên dùng FeNO để theo dõi diễn tiến viêm đường dẫn khí ở bệnh nhân hen.
- FeNO được gọi là tăng đáng kể so với lần khám trước khi tăng > 20% cho các giá trị > 50 ppb hoặc tăng > 10 ppb cho các giá trị < 50 ppb.
- FeNO được gọi là đáp ứng đáng kể với điều trị kháng viêm khi giảm > 20% cho các giá trị > 50 ppb hoặc giảm > 10 ppb cho các giá trị < 50 ppb.
5. Kết luận
FeNO là một xét nghiệm đã được chuẩn hóa, đơn giản, nhanh, không xâm lấn và có độ tin cậy cao; có khả năng nhận dạng và theo dõi diễn tiến viêm tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân hen. FeNO hỗ trợ cho chức năng hô hấp trong chẩn đoán hen, dự báo đáp ứng với ICS, hướng dẫn điều chỉnh liều ICS và đánh giá tuân thủ điều trị. Lợi ích của FeNO trong chẩn đoán và điều trị hen cần được xác định thêm trong các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và bệnh nhân được theo dõi dài hơn, đặc biệt quan tâm đến mức thay đổi có ý nghĩa lâm sàng cho mỗi cá nhân.
Nguyễn Văn Thọ
Trung tâm Chăm sóc Hô hấp, Bệnh viện Đại Học Y Dược TP. HCM
Làm thế nào để: chữa viêm phế quản mãn tính
Thứ Năm, 11 tháng 1, 2018
Món ngon cho các mẹ với Cách chế biến thực phẩm tránh bị ngộ độc trong mùa hè
Mùa hè thời tiết nắng nóng là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn, virus phát triển dẫn đến nguy cơ ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm tăng cao.
Gia tăng nguy cơ ngộ độc thực phẩm trong ngày hè
Theo Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế, trong mùa hè, với thời tiết nóng và ẩm, thiếu nước sạch, trang thiết bị bảo quản không đầy đủ, không bảo đảm vệ sinh, gia tăng sử dụng nước đá ăn uống, nguyên liệu tươi sống bảo đảm an toàn, chế biến thức ăn không gia nhiệt kỹ, nấu xong không ăn ngay hoặc không đun lại sau khi bảo quản thức ăn quá 2 giờ thì nguy cơ ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm rất cao, nhất là thức ăn được chế biến có nguồn gốc động vật và các loại thực phẩm có nhiều dầu, đạm như thịt, cá, hải sản, sữa…
| Sử dụng thực phẩm an toàn, đúng cách tránh nguy cơ ngộ độc trong ngày hè. Ảnh minh họa Mùa hè, thời tiết nóng và ẩm làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường, ô nhiễm do rác thải, nước thải và sự phát triển mạnh của côn trùng truyền bệnh, ruồi nhặng, chuột… là vấn đề đáng lo ngại về sức khỏe đối với một bộ phận không nhỏ người tiêu dùng thói quen sử dụng thức ăn đường phố, thực phẩm chín ở những cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố do ô nhiễm thực phẩm, thức ăn chín. Bên cạnh đó, hành vi không bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm đang trở thành nguy cơ cao gây ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm cho cộng đồng. Theo kết quả điều tra của Cục An toàn thực phẩm, kiến thức của các nhóm đối tượng người sản xuất, kinh doanh, người chế biến và người tiêu dùng thực phẩm đang được nâng cao đáng kể nhưng "thực hành đúng" về an toàn thực phẩm còn khá hạn chế. | Thói quen "đơn giản" trong việc lựa chọn nguyên liệu thực phẩm, biện pháp chế biến, che đậy, bảo quản thực phẩm sau chế biến… tại các đám cưới/giỗ; không tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể; kinh doanh thức ăn đường phố ở địa điểm ô nhiễm; sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc, nguyên liệu thực phẩm bị ô nhiễm… thì sẽ gia tăng nguy cơ xảy ra ngộ độc, bệnh truyền qua thực phẩm và các sự cố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Để quá nhiều thực phẩm trong tủ lạnh dễ gây ô nhiễm Để bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng tránh được ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm trong mùa hè cần lựa chọn, mua và sử dụng những thực phẩm còn tươi, thực phẩm có nhãn mác ở những cửa hàng cố định, đặc biệt lưu ý hạn sử dụng của sản phẩm; bảo đảm vệ sinh tay, vệ sinh dụng cụ ăn uống, dụng cụ chế biến thực phẩm; sử dụng nguồn nước sạch; bảo quản thực phẩm đảm bảo vệ sinh. Đặc biệt, nên thực hiện "ăn chín, uống sôi". | Không nên đưa quá nhiều thực phẩm vào tủ lạnh dễ gây ô nhiễm thực phẩm. Ảnh minh họa Đối với việc bảo quản thực phẩm bằng tủ lạnh phải chú ý cả hai mặt "Lợi – Hại" của chiếc tủ lạnh. Tủ lạnh chỉ có tác dụng làm chậm sự biến chất của thực phẩm; hạn chế sự sinh sôi và phát triển của vi sinh vật do cơ chế giảm nhiệt độ và độ ẩm. Nếu đưa quá nhiều thực phẩm vào tủ lạnh, không khí lạnh không lưu thông được; nhiệt độ ngăn mát, ngăn đá không đảm bảo; thực phẩm không vệ sinh, sơ chế trước khi bảo quản trong tủ lạnh; thực phẩm sống để lẫn thức ăn chín… sẽ làm gia tăng ô nhiễm thực phẩm, làm cho thực phẩm nhanh hỏng. | Như vậy, để đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc và bệnh truyền qua thực phẩm thì người tiêu dùng cần nắm được những kiến thức cơ bản, trách nhiệm trong bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, cũng như cách bảo quản thực phẩm. Bên cạnh đó, người sản xuất, người trực tiếp kinh doanh thực phẩm, kinh doanh mặt hàng ăn uống phải có trách nhiệm, đạo đức cao trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm để góp phần phòng tránh hiệu quả ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm cho cả cộng đồng. 10 nguyên tắc chế biến thực phẩm an toàn Để bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng ngừa ngộ độc thực phẩm mùa hè, Cục An toàn thực phẩm khuyến cáo người dân 10 nguyên tắc chế biến thực phẩm an toàn: 1. Chọn thực phẩm an toàn. 2. Nấu kỹ thức ăn. 3. Ăn ngay khi thức ăn vừa được nấu chín. 4. Bảo quản cẩn thận thực phẩm đã nấu chín. 5. Đun kỹ lại thực phẩm trước khi ăn. 6. Không để lẫn thực phẩm sống và chín. 7. Luôn giữ tay chế biến thực phẩm sạch sẽ. 8. Giữ bề mặt chế biến, bếp luôn khô ráo, sạch sẽ. 9. Bảo vệ thực phẩm khỏi các loài côn trùng, loài gặm nhấm và các động vật khác. 10. Sử dụng nguồn nước sạch. | Xử lý khi có ngộ độc thực phẩm 1. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ bị ngộ độc thực phẩm, phải đình chỉ việc sử dụng thực phẩm nghi ngờ và niêm giữ toàn bộ thức ăn đó lại (kể cả chất nôn, phân, nước tiểu…) để xác minh, báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất đến xử trí kịp thời hoặc đưa người bị ngộ độc đi bệnh viện. 2. Vệ sinh, tẩy uế khu vực có chất nôn, phân, nước tiểu của người bị ngộ độc thực phẩm và thực hiện chế độ cách ly nghiêm ngặt đề phòng sự lây lan của dịch bệnh. 3. Thực hiện các biện pháp diệt ruồi, nhặng, gián, chuột… và các hướng dẫn vệ sinh phòng chống dịch bệnh theo chỉ đạo của ngành y tế. |
Thứ Hai, 11 tháng 12, 2017
Ba nguyên nhân khiến hơi thở của bạn hôi
Hơi thở hôi là tuy không phải là tình trạng nguy hiểm nhưng có thể khiến cho người bệnh rất khổ tâm vì xấu hổ.
Hơi thở hôi là tuy không phải là tình trạng nguy hiểm nhưng có thể khiến cho người bệnh rất khổ tâm vì xấu hổ.
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này: không duy trì vệ sinh răng miệng tốt, không đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày, không điều trị sâu răng và không sử dụng nước súc miệng tốt.
Dưới đây là một số nguyên nhân khác gây hôi miệng ít được biết.
1. Bỏ bữa sáng
Các nghiên cứu chỉ ra rằng khi bạn bỏ bữa sáng, tuyến nước bọt trong miệng không tiết đủ nước bọt gây khô miệng. Khi miệng bị khô, nó tự động xuất hiện mùi hôi, khó chịu. Vì vậy, cần ăn bữa sáng lành mạnh.
2. Không dùng chỉ nha khoa
Chúng ta thường đánh răng và sử dụng nước súc miệng, tuy nhiên, không có thói quen dùng chỉ nha khoa. Có rất nhiều mảnh vụn thức ăn bám vào các khe răng và có thể khiến vi khuẩn sinh sôi, gây hơi thở hôi.
Bàn chải đánh răng không thể đi tới khoảng trống nhỏ giữa các răng vì vậy, dùng chỉ nha khoa thường xuyên là rất quan trọng nếu bạn muốn loại bỏ hơi thở hôi.
3. Dư thừa protein
Sử dụng những thực phẩm chứa nhiều protein hoặc các chế phẩm bổ sung vitamin giúp hình thành cơ bắp cũng có thể gây hơi thở hôi. Người ta khuyên rằng nên hạn chế hấp thu protein nếu bạn đang bị hơi thở hôi.
>> Nguyên nhân và cách phòng chống: bệnh henviem phe quan
Chủ Nhật, 24 tháng 9, 2017
Khám chữa bệnh hen suyễn miễn phí cho trẻ em nghèo
Để chữa bệnh hen với người lớn mỗi ngày bạn uống một thìa ăn cơm hẩu lốn để chữa bệnh. Để chữa bệnh hen với người lớn mỗi ngày bạn uống một thìa ăn cơm hẩu lốn để chữa bệnh. duyên cớ là vì nhiều ngày qua, bệnh nhân này thuộc diện có thể xuất viện nhưng vẫn đòi nằm lì tại khoa và liền quát nạt viên chức y tế một cách vô lý. Gặp chú ruột của chồng, ông bảo chồng tôi xin nghỉ buổi sáng nay để vào viện lấy thuốc chữa bệnh gì đấy mà ông cũng không rõ.
Bài thuốc này đích thực rất đơn giản nhưng để có hiệu quả cần phải có sự bền chí của người bệnh bởi đậu xanh ăn nhiều dễ ngán, nếu không thực thụ quyết tâm khó có thể ăn đều đặn trong thời kì 30 ngày. Phòng bệnh bằng cách không lấy tay dụi mắt, không dùng chung vật dụng cá nhân chủ nghĩa (khăn, áo, gối. giải đáp hỏi câu này, rất nhiều người đã vào san sớt và bình luận việc sử dụng cua sống để chữa bệnh và đa số đều cho rằng đây là cách chữa bệnh mông muội. Đang làm mướn quả trong chùa, người nữ giới cảm thấy mệt nên được người dân đưa đến bệnh viện điều trị, tuy nhiên nạn nhân đã tử vong sau đó. Một nghiên cứu trên tùng san nhãn khoa của Anh chứng minh dùng Dexamethasone nhỏ mắt trong 5-7 ngày làm giảm thời gian điều trị đáng kể. Bị cáo thấy sự phân hóa có bị cáo 24-36 án treo, có người 18-24 tháng treo.
Chữa bệnh hen bằng thuốc hít 2 trong 1
Giám đốc trọng tâm YTDP Hà Tĩnh Nguyễn Lương Tâm cho biết: Để chủ động phòng, chống dịch bệnh sau mưa bão, trọng điểm YTDP Hà Tĩnh đã cấp 90 lít hóa chất diệt muỗi và 170 kg Chloramin B cho các vùng trọng tâm như huyện Cẩm Xuyên, thị xã Kỳ Anh và huyện Kỳ Anh. Nam diễn viên Quốc Tuấn chia sẻ những bức xúc sau buổi họp báo với ban lãnh đạo hãng phim truyện Việt Nam- Trong buổi gặp gỡ báo chí mới đây của các nghệ sĩ trong Hãng phim, diễn viên Minh Châu nói rằng biến không gian ở đây thành quán ốc, quán phở là sự hạ nhục. Tăng cường khuyến cáo tới nông dânBà Nguyễn Thị Thoa - Trưởng phòng trồng trỉa, Sở NN&PTNT Hà Nội cho biết, vụ Mùa năm 2017 nông dân phải canh tác trong điều kiện thời tiết khăc nghiệt, nóng ẩm, mưa nhiều và đặc biệt là ảnh hưởng liên tiếp của các cơn bão. Người dân phấn khởi vì không phải đi xa, chờ lâuTrong buổi sáng 22/9, Đoàn công tác do Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thanh Long dẫn đầu đã trực tiếp thăm hỏi bà con, khảo sát thực tiễn mô hình điểm quản lý, điều trị ngoại trú có kiểm soát bệnh KLN (đẵn là bệnh tăng áp huyết (THA), đái tháo đường (ĐTĐ)) tại 2 Trạm Y tế (TYT) xã An Dương và Nhã Nam của huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. mutans) gây ra đã được các nhà khoa học ban bố cụ thể tính năng. Rùa vàng quý hiếm nặng 70kgSáng 1/8, trong lúc đánh cá trên vùng biển cách đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị 50 hải lý, anh Long (ngụ thị trấn Cửa Tùng, Vĩnh Linh, Quảng Trị) bắt được một chú rùa vàng quý hiếm chưa từng thấy.
Để chữa bệnh suyễn với người lớn mỗi ngày bạn uống một thìa ăn cơm hỗn hợp để chữa bệnh. Để chữa bệnh hen suyễn với người lớn mỗi ngày bạn uống một thìa ăn cơm hỗn hợp để chữa bệnh. Bệnh nhân Hoàng Đình Lãnh (28 tuổi, trú tại Gio Linh, Quảng Trị) bị tai nạn liên lạc lật xe rơi xuống vực ở bên nước bạn Lào đã được cứu sống. bây giờ bị cáo là bà mẹ nuôi con độc thân, nuôi hai con nhỏ, nếu bị tù giam, gia đình bị cáo sẽ rất bi kịch.Thế nên, bỏ qua những nhu cầu bất hợp lý của con là chiến lược bổ ích để con "biết thân biết phận" và phải đổi thay. Tôm hò la ăn vạ miên man, hay đi thành vòng tròn một cách vô thức cả nửa giờ liền, hay phẩy tay, thường chạy lồng lên không lúc nào ngồi yên, bất chấp hiểm nguy, không xi tiểu tiện được nữa, không biết đói lạnh là gì.
Thuốc chữa bệnh hen
Để chữa bệnh hen suyễn với người lớn mỗi ngày bạn uống một thìa ăn cơm hỗn hợp để chữa bệnh. Để chữa bệnh hen suyễn với người lớn mỗi ngày bạn uống một thìa ăn cơm hẩu lốn để chữa bệnh. Lãnh đạo xã Yên Sơn và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Y tế, BV Đa khoa tỉnh Phú Thọ cùng người dân tại buổi khai mạcLà địa phương bóng gió của tỉnh Hòa Bình, đời sống kinh tế còn nghèo nàn, trình độ dân trí còn hạn chế nên đa số người dân xã Yên Sơn rất ít khi tới các bệnh viện để thăm khám, chỉ khi bệnh nặng mới đi khám chữa hoặc tự mua thuốc để uống. Trình bày ý kiến của mình, đại diện VKSND Cấp cao tại TP. Các nhà thầu được chọn lựa có năng lực và kinh nghiệm, có khả năng cung ứng các loại thuốc cho khuôn khổ toàn quốc". Chắc lại không chịu ăn hả? Con gái gì 28 tuổi đầu vẫn còn nhong nhong đá banh miết, chưa chịu lấy chồng nữa".
Mùi tàuHànhTía tôCây tía tô còn gọi là tía tô, xích tô, bạch tô, là một cây thuốc quý khi quơ cây đều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Nếu quá trình chế biến gan không đủ chín, những chất độc này sẽ lại một lần nữa được đưa vào cơ thể, gây bệnh hiểm hơn sau khi ăn. Để chữa bệnh hen với người lớn mỗi ngày bạn uống một thìa ăn cơm hổ lốn để chữa bệnh. Để chữa bệnh hen với người lớn mỗi ngày bạn uống một thìa ăn cơm hổ lốn để chữa bệnh. Về tội Lạm dụng chức vụ quyền hạn cướp đoạt tài sản, theo VKS, đủ cơ sở xác định việc Sơn áp đặt việc Thắm chi tiền. Ảnh minh họa (nguồn internet)Cụ thể, do một số cán bộ không thực hành đúng hướng dẫn về cập nhật tăng giảm người tham gia BHYT trong trường hợp đơn vị sử dụng lao động lập danh sách báo giảm chậm, gia hạn, điều chỉnh thông báo trên thẻ BHYT đã dẫn tới tình trạng trên.